 |
| Giới c么ng nghệ đồn đại rằng Microsoft đang x芒y dựng một HĐH kh谩c ngo脿i Windows 7 với t锚n m茫 l脿 Midori. Nếu đ煤ng, đ芒y sẽ l脿 HĐH kh么ng mang t锚n Windows đầu ti锚n của Microsoft. |
Windows 3.1

Tiếp nối th脿nh c么ng của phi锚n bản Windows 3.0 鈥 một khởi đầu tốt cho chuỗi hệ điều h脿nh họ Windows của Microsoft, th谩ng 3 năm 1992, Microsoft cho ra đời hệ điều h脿nh Windows 3.1 với Code name l脿 Janus.
Windows for Workgroups 3.1
Đ芒y l脿 d貌ng mở rộng của hệ điều h脿nh Windows 3.1. N贸 hỗ trợ việc chia sẻ t脿i nguy锚n tr锚n hệ thống dựa tr锚n c谩c người d霉ng. Giao thức được sử dụng l脿 SMB (Server Massage Block). Code name l脿 Kato, Sparta.
Windows 95

Đến với hệ điều h脿nh Windows 95, Microsoft như tạo n锚n bước đột ph谩 trong việc x芒y dựng giao diện đồ họa cho người d霉ng. Hệ điều h脿nh n脿y được ph谩t h脿nh v脿o ng脿y 24 th谩ng 4 năm 1995. Code name được d霉ng l脿 Chicago.
Windows 96
Phi锚n bản n脿y chưa từng được ph谩t h脿nh, n贸 chỉ cập nhật th锚m Internet Explorer 4.0 v脿o Windows. CodeName l脿 Nashville.
Windows 98
V脿o ng脿y 25 th谩ng 6 năm 1998, hệ điều h脿nh Windows 98 được ph谩t h脿nh. V脿 với codename mới Memphis, n贸 được xem như l脿 một 鈥渕anh mối鈥 để k铆ch hoạt hiện tượng trứng phục sinh trong c谩c chương tr矛nh.
Windows 2000
Đ芒y được xem l脿 bước đệm cho sự th脿nh c么ng tiếp theo của hệ điều h脿nh Windows XP. Windows 2000 được ph谩t h脿nh v脿o ng脿y 17 th谩ng 01 năm 2000 với CodeName l脿 Odyssey.
Windows ME

ME l脿 chữ viết tắt của chữ Millenium Edition (Phi锚n bản Thi锚n ni锚n kỷ). Phi锚n bản n脿y được ph谩t h脿nh v脿o ng脿y 14 th谩ng 9 năm 2000. Khi đ贸 phi锚n bản Internet Explorer được t铆ch hợp v脿o l脿 bản 5.5. CodeName của Windows ME l脿 Georgia.
Windows XP
Tiếp nối sự th脿nh c么ng trong việc ph谩t triển phi锚n bản Windows 2000 v脿 Windows ME, Microsoft cho ra đời phi锚n bản hệ điều h脿nh mới với nhiều cải tiến vượt bậc, đặc biệt l脿 t铆nh năng đồ họa. V脿o ng脿y 25 th谩ng 10 năm 2001 phi锚n bản đầu ti锚n của Windows XP được ph谩t h脿nh với CodeName Whistler, đến phi锚n bản SP1 th矛 CodeName được đổi th脿nh Trainyard v脿 Springboard cho SP2.
Windows Media Center Edition, 2003, 2004, 2005

Nhằm đ谩p ứng v脿 đẩy mạnh c谩c ứng dụng media, Microsoft ph谩t triển phi锚n bản Windows Media Center Edition đầu ti锚n v脿o năm 2003 với CodeName Codename: eHome. Tiếp đ贸 l脿 Freestyle, phi锚n bản 2004 c贸 CodeName l脿 Harmony v脿 2005 l脿 Symphony.
Windows XP Tablet PC Edition 2005
Như l脿 phi锚n bản r煤t gọn của Windows XP, phi锚n bản n脿y c贸 CodeName Lone Star.
Windows Server 2003, Small business server, Home server, Windows Server 2008
Đảm nhận nhiệm vụ hệ điều h脿nh d脿nh cho những nh脿 quản l媒. C谩c phi锚n bản Windows Server lần lượt c贸 c谩c CodeName sau: 2003: Whistler Server, Small business server: Bobcat, Home Server: Q, Quattro v脿 Windows Server 2008 l脿 Longhorn Server.
Windows Vista
Được xem l脿 cuộc c谩ch mạng mới về giao diện m脿 Microsoft đ茫 đem lại cho người d霉ng. Windows Vista được ph谩t h脿nh v脿o ng脿y 30 th谩ng 01 năm 2007 với CodeName Longhorn.
Windows 7
Như đ茫 hứa hẹn, v脿o ng脿y 22 th谩ng 10 năm 2009, Microsoft sẽ ch铆nh thức ph谩t h脿nh phi锚n bản ch铆nh thức của hệ điều h脿nh 鈥渕ềm mại鈥 Windows 7. Hệ điều h脿nh n脿y đ茫 từng c贸 kh谩 nhiều codename kh谩c nhau như Blackcomb, Vienna v脿 năm 2007 n贸 được đặt cho codename l脿 Windows 7 để rồi trở th脿nh lần đầu ti锚n codename cũng ch铆nh l脿 t锚n gọi ch铆nh thức của một sản phẩm do Microsoft sản xuất.