KhĂ´ng phải loại mĂ n hĂŹnh nĂ o cũng tạo ra sự khĂĄc biệt giữa tỷ lệ 16:9 vĂ 16:10.
 |
| Khi chọn mĂ n hĂŹnh 16:9 phải lưu Ă˝ đến cả kĂch cỡ, độ phân giải. Ảnh: Eshop. |
Khi nĂłi về lợi Ăch của độ phân giải, kĂch thước cụ thể của mĂ n hĂŹnh cĂł Ă˝ nghĩa rất lớn. VĂ dụ, một mĂ n hĂŹnh 16:9 cỡ 21,5 inch cĂł độ phân giải 1.920 x 1.080 pixel; trong khi đĂł mĂ n 16:10 cỡ 22 inch cĂł độ phân giải 1.680 x 1.050 pixel. CĂĄc trò chơi, phim, chương trĂŹnh Photoshop... thể hiện được nhiều hơn khi cĂł nhiều pixel hơn.
Mặt khĂĄc, độ phân giải tối đa của mĂ n hĂŹnh 16:9 cỡ 24 inch lĂ 1.920 x 1.080; trong khi mĂ n 16:10 cỡ 24 inch cĂł độ phân giải lớn hơn 1.920 x 1.200. Phức tạp hơn một chĂşt, mĂ n hĂŹnh SP2309W của Dell cĂł tỷ lệ 16:9, cỡ 23 inch lại cĂł độ phân giải lĂ 2.048 x 1.152.
RĂľ rĂ ng lĂ đối với một số kĂch cỡ mĂ n hĂŹnh cụ thể, cĂł những độ phân giải thực sự tận dụng được ưu thế của 16:9. Với một mĂ n hĂŹnh thể hiện được 1080p (nghĩa lĂ 1.920 x 1.080), người sử dụng cĂł thể tận hưởng nội dung HD mĂ khĂ´ng phải chịu đựng sự kĂŠo giĂŁn hĂŹnh ảnh để vừa với mĂ n hĂŹnh.
VĂ dụ, so sĂĄnh HP 2009m cĂł cỡ 20 inch, tỷ lệ 16:9, độ phân giải tối đa 1.600 x 900 với một mĂ n hĂŹnh 16:10 cĂšng cỡ cĂł độ phân giải tối đa 1.680 x 1.050. Ở cỡ nhỏ nĂ y, nội dung HD (1080 vĂ 720p) sẽ vừa vặn nhưng người dĂšng rất khĂł nhận ra sự khĂĄc biệt. Tất nhiĂŞn, cĂĄc mẫu mới cĂł thể kết hợp những chức năng tiện dụng vĂ tiết kiệm điện khĂĄc để người tiĂŞu dĂšng lựa chọn.
Việt ToĂ n (theo Cnet)